Khi nào dùng máy đo khí H2 ppm
1. Khi nào dùng máy đo khí H2 ppm
Khi nào dùng máy đo khí H2 ppm cần lưu ý:
Dải đo của máy thường là 0 – 5000 ppm ( 0 – 0.5 vol%) hoặc 0 – 10000 ppm ( 0 – 1 vol%)
Độ phân dải của máy là 1 ppm và mức cảnh báo là 250 ppm hoặc 500 ppm.
Với những thông số cơ bản trên, khi nào dùng máy đo khí H2 ppm có thể sử dụng cho việc phát hiện rò rỉ khí H2 theo mức ppm.

2. Thông số kỹ thuật máy đo khí H2 ppm XP-3360II Cosmos
Hướng dẫn sử dụng tiếng Việt: Tại đây
Manual: English Version
- Nguyên lý: Xúc tác cháy nổ
- Dải đo: 0 – 5000 ppm hoặc 0 – 10000 ppm
- Phân dải: 1 ppm (Mức thấp) / 5 ppm (mức cao)
- Mức cảnh báo: 250 ppm hoặc 500 ppm.
- Lấy mẫu: Bơm hút
- Cảnh báo: Đèn, còi
- Thời gian sử dụng pin: Xấp xỉ 15 giờ
- Nhiệt độ làm việc: -20 đến 50 độ C
- Độ ẩm làm việc: 0 – 95%Rh (không đọng sương)
- Cấp phòng nổ:
- Cấp bảo vệ: IP67
- Chức năng: Tự kiểm tra (báo lỗi cảm biến), điều chỉnh Zero, Báo mức pin, Đèn nháy, báo peak (giá trị cao nhất), đèn nền LCD, Tắt âm ảnh báo, hiển thị thời gian, kiểm tra cảnh báo, thay đổi âm lượng cảnh báo, tắt âm cảnh báo
- Kích thước: W91 x H164 x D44mm
- Khối lượng: 460g (đã bao gồm pin)
- Phụ kiện chuẩn: Ống lấy mẫu dài 1m, dây đeo vai, lọc tách nước, lõi lọc, pin AA, miếng dán bảo vệ màn hình .
3. Vì sao phải đo khí H2
Ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn hydro là một khí lưỡng nguyên tử có công thức phân tử H2, không màu, không mùi, dễ bắt cháy, có nhiệt độ sôi 20,27 K (-252,87 °C) và nhiệt độ nóng chảy 14,02 K (-259,14 °C). Tinh thể hydro có cấu trúc lục phương. Hydro có hóa trị 1 và có thể phản ứng với hầu hết các nguyên tố hóa học khác.
Khí hydro (hay phân tử hydro) có tính cháy cao và sẽ cháy trong không khí trong khoảng nồng độ thể tích từ 4% đến 75%.
Khí hydro nổ với hỗn hợp không khí với nồng độ 4–74% và với clo nếu nồng độ nó là 5–95%. Hỗn hợp có thể được đốt cháy bằng tia lửa, nhiệt hoặc ánh sáng mặt trời. Nhiệt độ tự cháy của hydro trong không khí là 500 °C (932 °F).
Tại sao lựa chọn đầu đo khí H2 (H2 Sensor) của hãng Cosmos
Trong các trạm cấp nhiên liệu Hydro thường yêu cầu đo nồng độ Hydro ở mức thấp, nhỏ hơn 1000 ppm (0.1%)
Vì vậy, yêu cầu về độ nhạy của cảm biến sẽ phải tăng lên và như thế, nó cũng làm cho cảm biến rất mẫn cảm với các loại khí khác xung quanh, vì vậy mà cảm biến cần phải có một số công nghệ để tăng khả năng lựa chọn khí mục tiêu (cụ thể ở đây là Hydro)
Cảm biến khí Hydro loại dây bán dẫn nóng (CH-H) của Cosmos được phủ bởi lớp màng phim silica – có chức năng “sàng lọc các cấu tử”; nó chỉ cho phép các nguyên tử Hydro lọt qua màng silica để tác động với cảm biến. Và nguyên tử Hydro cũng có kích thước phân tử nhỏ hơn các nguyên tử khí khác. Điều này làm cho cảm biến khí của Cosmos có tính chọn lọc Hydro cao hơn rất nhiều so với các loại cảm biến khác.
Danh sách khí liên quan khi nào dùng máy đo khí H2 ppm XP-702III
| Đo khí Oxygen O2 Oxi Oxy | Đo khí H2 Hydro Hydrogen Hidro |
| Đo nồng độ và rò rỉ khí gas | Đo khí NH3 Ammonia Amoniac |
| Đo khí CO Carbon monoxide Cacbon monoxit | Đo khí trơ (Heli Argon …) |
| Đo 4 khí đa chỉ tiêu CO H2S LEL O2 CO2 … | Đo rò rỉ khí gas nén lạnh |
| Đo khí VOC (Các hợp chất hữu cơ: Benzene Toluene Xylene MEK MIBK IPA …) | Đo khí độc (NO NO2 NOx SO2 NH3 HCl HF Cl2 F2 O3 Cl2 EO …) |
| Đo khí CO2 Carbon dioxide | Khi nào dùng máy đo khí H2 ppm |


