Âm báo động máy đo khí
1. Âm báo động máy đo khí
Âm báo động máy đo khí
Các máy đo khí có phần cảnh báo đều sẽ liệt kê loại cảnh báo, để ý kĩ ta thấy có phần báo động âm thanh có mức báo thường trên 90dB.
Vậy mức cảnh báo âm thanh đó là gì và nó có ý nghĩa như thế nào?
a. Định nghĩa âm báo độ ồn:
Âm thanh phát ra từ những nhà máy, xe cộ hay những thiết bị làm việc trên công trường như máy đào, máy múc, khoan bê tông … Hay nói cách khác những loại âm thanh phát ra từ các hoạt động, sự việc xung quanh chúng ta, không phù hợp với mong muốn người nghe gọi là tiếng ồn, chúng ta đo được dựa trên đơn vị Decibel (dB) thì đây gọi là độ ồn.
b. Các mức độ ảnh hưởng của độ ồn đến con người
Theo bộ giao thông vận tải:
2. Vì sao âm báo động máy đo khí thường lớn hơn 90dB
Theo thông tin bên trên 90 dB – 100 dB – phát ra ở Công trường xây dựng, ồn ở mức nguy hiểm.
Vì vậy mà các máy đo khí thường có âm cảnh báo lớn hơn 90dB để người sử dụng khi làm việc ở công trường, khu vực có tiếng ồn lớn có thể kịp thời phát hiện và xử lý sự cố khi có cảnh báo.

3. Tính cường độ âm thanh
Thông thường để tính toán ra mức cường độ âm thanh cần thiết cho một không gian, người ta sẽ ước lượng xem mức độ ồn của không gian đó là bao nhiêu từ đó sẽ cần cường độ âm thanh bao nhiêu để nghe đủ. Để âm thanh nghe rõ ràng thì nguồn phát phải cần có cường độ âm lớn hơn môi trường khoảng 6dB, và nếu muốn nghe rõ, hay hơn thì mức chênh lệch phải từ 10-20dB. Cách tính này cần phải căn cứ vào người ngồi xa loa nhất khoảng cách là bao nhiêu, để có thể trừ ra sự suy hao cường độ do khoảng cách để người ngồi xa nhất đó vẫn có thể nghe được âm thanh.
Dựa trên tính toán và đo đạc thực tế, chúng ta có bảng tham khảo dưới đây về sự suy giảm cường độ âm thanh theo khoảng cách:
| Khoảng cách (mét) | 1 | 2 | 4 | 8 | 16 | 32 | 64 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Độ suy giảm(dB) | 0 | -6 | -12 | -18 | -24 | -30 | -36 |
4. Một số ví dụ máy đo khí có báo động âm thanh lớn hơn 90dB
| Model | Mô tả ngắn |
![]() |
|
|
Máy đo khí đa chỉ tiêu XP-302M ![]() |
1. Loại khí đo: Khí dễ cháy (CH4 hoặc LPG)– Dải đo: 0-100%LEL – Độ chính xác: ±5%LEL – Giới hạn báo động: 10%LEL (Cấp 1) và 30%LEL (Cấp 2) 2. Loại khí đo: Oxygen (O2) – Dải đo: 0-25vol% – Dải đo ( theo yêu cầu khác): 25.1-50.0vol% – Giới hạn báo động: 19.5vol% (Cấp 1) và 18vol% (Cấp 2) – Thời gian đáp ứng (với ống lấy mẫu khí chiều dài 01m): 20 giây 3. Loại khí đo: Hydrogen Sulfide (H2S) – Dải đo: 0-30ppm – Dải đo ( theo yêu cầu khác): 30.1-150ppm – Độ chính xác: ±1.5ppm – Giới hạn báo động: 10ppm (Cấp 1) và 15ppm (Cấp 2) 4. Loại khí đo: Carbon Monoxide (CO)– Dải đo: 0-150ppm – Dải đo ( theo yêu cầu khác): 151-300ppm – Độ chính xác: ±15ppm – Giới hạn báo động: 50ppm (Cấp 1) và 100ppm (Cấp 2) |
![]() |
|
|
Máy đo 4 loại khí GX-2009 ![]() |
1. Khí cháy (Metan tiêu chuẩn)
|
Công Ty TNHH Thiết Bị và Dịch Vụ Quang Anh
Danh sách khí liên quan âm báo động máy đo khí





