Lựa chọn máy đo khí Oxy O2
1. Lựa chọn máy đo khí Oxy O2
Lựa chọn máy đo khí Oxy O2 là thiết bị được dùng để kiểm tra nồng độ của khí O2 (Oxi) trong không khí vì vậy, khi lựa chọn máy đo khí O2 cầm tay cần lưu ý những đặc điểm sau:
- Ứng dụng khi sử dụng của máy.
- Sai số của máy.
- Môi trường làm việc (dưới cống ngầm, hầm lò, hầm gửi xe, phòng kín, bể chứa…)
- Các cảnh báo của máy đo khí (Báo động cấp 1, báo động cấp 2)
- Điều kiện làm việc (Nhiệt độ, độ ẩm…)
- Phụ kiện đính kèm nếu cần.
Liên hệ: 0965.07.07.40 (Zalo) để được tư vấn thêm.
2. Một số lựa chọn máy đo khí Oxy O2
| Tên máy | Đặc điểm |
|
Máy đo khí Oxy cầm tay XP-3180 ![]() |
– Loại cầm tay – Ống lấy mẫu dài 1m – Dải đo 0 – 25%vol – Dùng 04 pin, có thể lên đến 100 giờ sử dụng. – Tiêu chuẩn phòng nổ: Exibd II BT3. – Độ chính xác: ±0.3vol% – Mức cảnh báo: 18% Vol. – Hiển thị: Màn hình LCD với hiển thị số, hiển thị thang đo – Nhiệt độ làm việc: -10oC đến 40oC – Kích thước (WxHxD): 82x162x36mm |
|
Máy đo khí Oxy cầm tay XO-2200 ![]() |
– Dải nồng độ: 0 – 25%– Độ phân giải: 0.1% – Sai số: trong vòng 0.5% – Màn hình hiển thị: 20 giây – Chế độ cảnh báo: âm thanh, rung, đèn – Nhiệt độ làm việc: -10 … 40 độ C (30 – 90%RH – không có sương mù) – Thời lượng pin: lên đến 5000 giờ – Khối lượng: 75g – Mức cảnh báo: 18% Vol, 19.5 %vol. |
|
Máy đo Oxy trong khí thải XP-3180E ![]() |
– Dùng cho khí thải – Dãy đo: 0-25vol% – Độ chính xác: ±0.3vol% – Mức cảnh báo: 18% Vol. – Hiển thị nồng độ: Màn hình LCD với hiển thị số, hiển thị thang đo – Tín hiệu báo động Báo động khí: Còi ngắt quãng, đèn đỏ nhấp nháy. Báo động lỗi thiết bị: Còi liên tục, đèn đỏ nhấp nháy, màn hình sáng – Thiết kế phòng nổ: Exibd II BT3. – Nguồn điện: 4 pin có thể sử dụng lên đến 100 giờ. |
|
Máy đo khí Oxy xa 5m cầm tay XO-326IIs ![]() |
|
3. Một số loại máy đo đa khí có lựa chọn khí Oxy.
![]() |
|
|
Máy đo khí Oxy và H2S từ xa XOS-326 ![]() |
|
|
Máy đo khí Oxy và H2S cầm tay XOS-2200 ![]() |
|
|
Máy đo khí Oxy CO H2S LEL XA-4400II ![]() |
|
|
Máy đo khí đa chỉ tiêu XP-302M ![]() |
1. Loại khí đo: Khí dễ cháy (CH4 hoặc LPG) – Nguyên tắc đo: Đốt nóng chất xúc tác – Phương pháp lấy mẫu: Chiết xuất mẫu – Dải đo: 0-100%LEL – Độ chính xác: ±5%LEL – Giới hạn báo động: 10%LEL (Cấp 1) và 30%LEL (Cấp 2) – Thời gian đáp ứng (với ống lấy mẫu khí chiều dài 01m): 25 giây 2. Loại khí đo: Oxygen (O2) – Nguyên tắc đo: Tế bào điện phân – Phương pháp lấy mẫu: Chiết xuất mẫu – Dải đo: 0-25vol% – Dải đo ( theo yêu cầu khác): 25.1-50.0vol% – Độ chính xác: ±0.5vol% – Giới hạn báo động: 19.5vol% (Cấp 1) và 18vol% (Cấp 2) – Thời gian đáp ứng (với ống lấy mẫu khí chiều dài 01m): 20 giây 3. Loại khí đo: Hydrogen Sulfide (H2S)– Nguyên tắc đo: Tế bào điện hóa – Phương pháp lấy mẫu: Chiết xuất mẫu – Dải đo: 0-30ppm – Dải đo ( theo yêu cầu khác): 30.1-150ppm – Độ chính xác: ±1.5ppm – Giới hạn báo động: 10ppm (Cấp 1) và 15ppm (Cấp 2) – Thời gian đáp ứng (với ống lấy mẫu khí chiều dài 01m): 30 giây 4. Loại khí đo: Carbon Monoxide (CO) – Nguyên tắc đo: Tế bào điện hóa – Phương pháp lấy mẫu: Chiết xuất mẫu – Dải đo: 0-150ppm – Dải đo ( theo yêu cầu khác): 151-300ppm – Độ chính xác: ±15ppm – Giới hạn báo động: 50ppm (Cấp 1) và 100ppm (Cấp 2) – Thời gian đáp ứng (với ống lấy mẫu khí chiều dài 01m): 30 giây. |
4. Vì sao phải đo khí Oxy
– Người cảm thấy thiếu oxy khi nồng độ oxy khoảng 16%, cảm giác khó thở càng tăng khi nồng độ oxy hạ thấp xuống dưới 16%. Nồng độ oxy dưới 10% có thể gây tử vong.
– Môi trường thiếu oxy trầm trọng, dưới 6% người có thể chết ngay do ngừng tim, ngừng thở. Môi trường làm việc có nồng độ oxy thấp sẽ làm giảm sức lao động, làm người rơi, ngã do chóng mặt, chân tay không cử động hoặc bị chết ngạt.
– Nếu hít phải khong khí mà nồng độ oxy giảm xuống dưới 16% thì các cơ quan của cơ thể sẽ bị thiếu oxy, mạch đập và hô hấp trở lên nhanh hơn, xuất hiện triệu chứng nôn, đau đầu. Nếu nồng độ oxy giảm xuống dưới 10% thì nhịp tim sẽ giảm cùng với chứng mất ý thức, co giật, tăng huyết áp và dẫn tới chết vì ngạt thở.
Danh sách khí liên quan
Thay cảm biến máy đo khí Oxy O2
Lựa chọn máy đo khí Oxy O2











