Thiết bị đo khí HNO3 kho chứa
1. Thiết bị đo khí HNO3 kho chứa
Thiết bị đo khí HNO3 kho chứa tuy là có một số loại máy cầm tay hoặc thiết bị đo khí dạng ống, tuy nhiên những thiết bị này không thể giám sát 24/24 được .
HNO3 tuy bay hơi trong không khí nhưng các hãng sản xuất máy đo khí không có sản phẩm nào có thể đo được HNO3 theo dạng giám sát 24/24.
Tuy nhiên, HNO3 là axit có tính hoạt động mạnh, có thể phản ứng với các chất xung quanh khu vực rò rỉ, tạo khí NO, NO2 (NOx) rất độc hại với cơ thể con người và môi trường xunh quanh.
theo Thông tư số 19/2024/TT-BCT:

2. Một số thiết bị đo khí NO NO2 kho chứa
| Model | Mô tả |
Đầu cảm biến đo khí NO PS-7 Cosmos
![]() |
– Tín hiệu đầu ra tương tự nồng độ khí: 4-20 mADC (chia sẻ với thiết bị đầu cuối nguồn điện)
|
Máy đo khí NO XPS-7 Cosmos
![]() |
|
Đầu cảm biến đo khí NO2 PS-7 Cosmos
![]() |
– Tín hiệu đầu ra tương tự nồng độ khí: 4-20 mADC (chia sẻ với thiết bị đầu cuối nguồn điện)
|
Máy đo khí NO2 XPS-7 Cosmos
![]() |
|
3. Vì sao cần đo khí độc NO NO2 NOx
Khí độc NO khi tiếp xúc với Oxy trong không khí sẽ sản sinh ra khí NO2 cực độc:
2NO + O2 => 2NO2
Hai khí NO và NO2 sẽ được gọi chung là NOx
1. khí Nitro dioxide
Nitơ điôxít hay điôxít nitơ là một hợp chất hóa học có công thức NO2. Nó là một trong các loại ôxít nitơ. Nitơ điôxít là chất trung gian trong quá trình tổng hợp công nghiệp của axit nitric, với hàng triệu tấn được sản xuất mỗi năm. Khí độc màu nâu đỏ này có mùi gắt đặc trưng và là một chất gây ô nhiễm không khí nổi bật.
Oxit Nitơ hiện nay có nhiều loại nhưng thường gặp nhất là NO và NO2. Chất khí này được hình thành giữa khí Nitơ và oxy trong không khí kết hợp với nhau ở điều kiện nhiệt độ cao. Do vậy nó chỉ thường thấy ở các khu công nghiệp và đô thị lớn.
Trong khí quyển, NO2 kết hợp với các gốc OH trong không khí để tạo thành HNO3. Khi trời mưa thì NO2 và các phân tử HNO3 theo nước mưa rơi xuống đất sẽ làm giảm độ PH của nước mưa.NOx và CO2 là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng ô nhiễm không khí.
Ozon trong tầng đối lưu có thể oxy hóa NO thành NO2:
NO + O3 → O2 + NO2
2. Tác hại nguy hiểm của NO2 đến sức khỏe con người
NO2 là loại khí rất độc ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người, độc hơn hơn cả NO. Ở nhiệt độ bình thường,Khí NO2 thường hay đi kèm với Na2SO4 để tạo nên một hỗn hợp khí màu mầu đỏ, khó ngửi và cực kì độc.
- Nồng độ NO2 ở vào khoảng 50 – 100 ppm dưới 1h rất có thể sẽ gây viêm phổi trong 6 – 8 tuần.
- Nồng độ NO2 ở vào khoảng 150 – 200 ppm dứơi 1h cũng sẽ gây phá huỷ dây khí quản và gây tử vong nếu thời gian nhiễm độc kéo dài 3 – 5 tuần.
- Nồng độ NO2 là 500 ppm hay có thể lớn hơn trong 2 – 10 ngày thì sẽ gây tử vong.
- Người ta cho rằng có thể một số hệ enzim của tế bào rất dễ bị phá huỷ bởi NO2.
- Hàm lượng Nitrit trong cơ thể cao sẽ gây ức chế oxi dẫn đến hiện tượng thiếu oxi trong máu, cơ thể thiếu oxi sẽ bị choáng váng và có thể ngất đi. Trường hợp nhiễm độc trầm trọng nếu không được cứu chữa kịp thời dẫn đến nguy cơ tử vong cao.
- Nitrit được khuyến cáo là có khả năng gây bệnh ung thư ở người do nitrit kết hợp với các axit amin trong thực phẩm mà con người ăn uống hàng ngày hình thành một hợp chất nitrosamine-1 là hợp chất tiền ung thư
3. Tác hại nguy hiểm của NO2 đối với môi trường
- NO2 sẽ dễ dàng tạo thành HNO3 trong bầu khí quyển, gặp những điều kiện thuận lợi sẽ kết hợp góp phần tạo nên mưa axit.
- Gây nên sự ô nhiễm môi trường không khí và nước .
Tuy nhiên, NO2 vẫn có vài công dụng như:
- Trong sản xuất thịt chế biến sẵn người ta thường bổ sung nitrite để ức chế sự sinh sôi phát triển của vi khuẩn trong thịt, giúp thịt lâu hư tránh các trường hợp ngộ độc thực phẩm do thịt bị ôi thiu.
- Ngoài ra, việc bổ sung nitrite có tác dụng giúp thịt có màu đỏ tươi đẹp bắt mắt, giữ được màu đỏ tươi dù đã qua chế biến ở nhiệt độ cao và làm thịt có mùi đặc trưng hơn.
Danh sách loại khí đầu dò khí PS-7 Cosmos (cảm biến)
| Khí đo | Dải đo | Nguyên lý đo | Model No. |
| SiH4 | 5 / 25ppm | Điện hóa | CDS-7 |
| PH3 | 1ppm | ||
| B2H6 | 500ppb | ||
| AsH3 | 250ppb | ||
| H2Se | 250ppb | ||
| Si2H6 | 25ppm | ||
| SiH2Cl2 | 25ppm | ||
| GeH4 | 1ppm | ||
| NH3 | 100ppm | ||
| HF | 10ppm | ||
| PF3 | 10ppm | ||
| HCl | 5 / 25ppm | ||
| HBr | 10ppm | ||
| F2 | 5ppm | ||
| Cl2 | 5ppm | ||
| ClF3 | 1ppm | ||
| O3 | 1ppm | ||
| CO | 250ppm | ||
| H2S | 50ppm | ||
| NF3 | 100ppm | điện hóa với pyrolyzer |
|
| CCl4 | 100ppm | ||
| H2 | 500 / 1000ppm | Dây bán dẫn nhiệt | CHS-7 |
| O2 | 25vol% | Pin Galvanic | COS-7 |
*Vui lòng liên hệ với đại diện của bạn cho các loại khí khác ngoài những loại được liệt kê. (SO2 NO NO2 CH3F C4F6…) loại khí đầu dò khí PS-7
Thiết bị đo khí HNO3 kho chứa
Danh sách khí liên quan Thiết bị đo khí HNO3 kho chứa
Loại khí khác :
| Đo khí Oxygen O2 Oxi Oxy | Đo khí H2 Hydro Hydrogen Hidro |
| Đo nồng độ và rò rỉ khí gas | Đo khí NH3 Ammonia Amoniac |
| Đo khí CO Carbon monoxide Cacbon monoxit | Đo khí trơ (Heli Argon …) |
| Đo 4 khí đa chỉ tiêu CO H2S LEL O2 CO2 … | Đo rò rỉ khí gas nén lạnh (R22, R23, R32, R134a, R407c …) |
| Đo khí VOC (Các hợp chất hữu cơ: Benzene Toluene Xylene MEK MIBK IPA …) | Đo khí độc (NO NO2 NOx SO2 NH3 HCl HF Cl2 F2 O3 H2S EO …) |
| Đo khí CO2 Carbon dioxide Cacbon dioxit | Thiết bị đo khí HNO3 kho chứa |
Thiết bị đo khí HNO3 kho chứa





