Đo khí độc H2S
1. Mô tả danh mục đo khí độc H2S
a. Đo khí độc H2S là danh mục về các sản phẩm đo nồng độ Hydro Sunfua. Khí Hydro Sunfua là chất khí không màu, có mùi trứng thối.
b. Các máy đo khí H2S được chia làm 2 loại là thiết bị đo khí dạng di động (cầm tay) và cảm biến đo khí dạng cố định (fixed type). Ngoài ra, máy đo khí Hydrogen Sulfide có 2 kiểu lấy mẫu là lấy mẫu dạng khuếch tán và lấy mẫu dạng bơm hút.
– Máy đo khí hydrogen sulfide H2S di động dạng cầm tay thường có màn hình hiển thị nồng độ, cảnh báo trực tiếp bằng đèn, còi và có tính di động cao do sử dụng pin để làm nguồn cấp cho thiết bị.
– Cảm biến đo khí Hydrogen Sulfide kết nối với bộ hiển thị qua dây dẫn, truyền tín hiệu thu được về bộ hiển thị trên control panel để có thể liên động sang hệ thống còi đèn mở rộng, hệ thống thông gió, hệ thống khí tươi, quạt thông gió hoặc hệ thống phòng cháy chữa cháy … tùy theo yêu cầu của khách hàng.
c. Hydrogen Sulfide H2S (34) là khí nặng hơn hơn không khí (29), nên khi rò rỉ thường nằm ở những nơi thấp như sàn, nền và tích tụ ở những nơi kín gió.
Nếu lắp đặt đầu dò nồng độ khí Hydrogen Sulfide hoặc sử dụng máy đo khí hydrogen sulfide H2S thường lắp trên nền, sàn với chiều cao khoảng 12 – 14 cm so với mặt sàn; xa nơi có quạt thông gió, xa quạt điều hòa, xa lỗ thông hơi, xa cửa sổ, xa cửa ra vào …
2. Các thiết bị đo nồng độ khí H2S
a. Các máy đo khí H2S Hydro sunfua cầm tay
| – Dải đo: 0 – 30 ppm (hoặc 30 – 100ppm) – Độ phân giải: 0.1ppm (dải 0 – 30ppm) 5ppm (30 – 100ppm) – Nhiệt độ làm việc: -10 đến 40 độ C, 30 – 85%RH (không sương) – Thời lượng pin: lên đến 5000 giờ – Phòng nổ: Ex ib II BT3 X Xem thêm: XS-2200 |
|
| – Dải đo: 0 đến 25% (O2); 0~30.0 ppm (50.0ppm mở rộng) – Độ phân giải: 0.1%; 1 ppm – Chiều dài dây cảm biến: 5m – Pin: xấp xỉ 15.000 giờ – Phòng nổ: Ex ia CT 3X – Cấp bảo vệ: IP20 – Nhiệt độ làm viêc: -10 … 40 C – Độ ẩm: 30 đến 85% RH (không sương) Xem thêm: XOS-326 |
|
| – Dải đo: 0 … 25% (O2); 0 … 30ppm hoặc 30 … 100ppm (H2S) – Phân giải: 0.1% (O2); 0.1 ppm (dải 0 … 30 ppm H2S); 5 ppm (30 … 100 ppm H2S) – Nhiệt độ : -10 đến 40 độ C; – Độ ẩm 30 – 85% (không sương) – Thời lượng pin: liên tục 5000 giờ Xem thêm: XOS-2200 |
|
| – Phạm vi đo: 0-100 % LEL (Metan) 0-25 vol% (Oxy) 0-30 ppm (H2S) 0-300 ppm (CO) – Nhiệt độ từ -20 đến 50℃, – Độ ẩm từ 30 đến 85% RH (không ngưng tụ) – Thời gian hoạt động tới 40 giờ – Nguồn: 1 pin AAA – Phòng nổ: Ex ia II CT3, ATEX – Cấp bảo vệ: IP67Xem thêm: XA-4400II |
|
| – Phạm vi đo: 0-100 % LEL (Metan) 0-25 vol% (Oxy) 0-30 ppm (H2S) 0-300 ppm (CO) – Lấy mẫu: bơm hút – Nhiệt độ từ -10 đến 40 độ C – Độ ẩm từ 30 đến 85% RH – Thời gian hoạt động 40 giờ – Nguồn: 4 pin AA – Phòng nổ: Ex ibd II BT3 – Cấp bảo vệ: IP22 Xem thêm: XP-302M |
|
| – Dải đo: 0 – 100 ppm – Phân dải: 1 ppm – Lấy mẫu: Bơm hút – Cảnh báo: Cảnh báo 2 mức – Nguồn cấp: 4 pin x AA alkaline hoặc bộ đổi nguồn AC – Phụ kiện chính: Vòi lấy mẫu khí có đầu dò, dây đeo vai, Pin Ankan x 4, bộ lọc dự phòng.– Xem thêm XPS-7 H2S |
|
b. Cảm biến đo nồng độ khí H2S Hydro sunfua 24/24
| – Lấy mẫu: Bơm hút – Dải đo: 0 – 10 ppm / 0 – 5 ppm / 0- 50 ppm – Độ phân dải: 1 ppm / 0.1 ppm – Cảnh báo: Đèn nháy – Output: 4-20 mA, tiếp điểm 1a không điện áp – Nhiệt độ làm việc: 0 đến 40°C – Nguồn cấp: 24 VDC – Thay cảm biến không cần hiệu chuẩn (Hãng cấp giấy hiệu chuẩn kèm cảm biến thay thế) Model: PS-7 H2S |
|
| – Dải đo 0 – 100 ppm / 0 – 30 ppm – Cấp bảo vệ: IP65 – Phòng nổ: Ex d IIC T5 (ATEX) – Nguồn cấp: 24V DC – Nhiệt độ -10 đến 50 độ C – Độ ẩm: 10 đến 90 %RH – Tín hiệu ra: ・4-20mADC ・Tiếp điểm 1a – Lấy mẫu: Khuếch tán Model: KD-12 H2S |
|
| – Lấy mẫu: Bơm hút – Dải đo: 0 – 10 ppm / 0 – 5 ppm / 0- 50 ppm – Độ phân dải: 1 ppm / 0.1 ppm – Cảnh báo: Đèn nháy – Output: 4-20 mA, tiếp điểm 1a không điện áp, Modbus/TCP, RS485 (Khách hàng lựa chọn) – Nhiệt độ làm việc: 0 đến 40°C – Nguồn cấp: 24 VDC – Thay cảm biến không cần hiệu chuẩn (Hãng cấp giấy hiệu chuẩn kèm cảm biến thay thế) – Model: PS-8 H2S (Thay thế PS-7) |
|
| Dải đo: 0 – 100 ppm / 0 – 30 ppm Bảo vệ: IP65 Phòng nổ: II 2G Ex d IIB Nguồn cấp: 24VDC (18 đến 30 VDC) Nhiệt độ -10 đến 50 độ C Độ ẩm: 10 đến 90 %RH Tín hiệu ra: ・4-20mA ・Tiếp điểm 1a Lấy mẫu: Bơm hút 0,5 lit/min Model: PD-12 |
|
| – Dải đo 0 – 100 ppm / 0 – 30 ppm – Cấp bảo vệ: IP65 – Phòng nổ: Ex d IIC T5 (ATEX) – Nguồn cấp: theo bộ hiển thị – Hiển thị: Không có màn hình hiển thị – Nhiệt độ -10 đến 50 độ C – Độ ẩm: 10 đến 90 %RH – Lấy mẫu: Bơm hút 0,5 lit/min Model: PD-14 |
|
| – Dải đo 0 – 100 ppm / 0 – 30 ppm – Cấp bảo vệ: IP65 – Phòng nổ: Ex d IIC T5 (ATEX) – Nguồn cấp: theo bộ hiển thị – Hiển thị: Không có màn hình hiển thị – Nhiệt độ -10 đến 50 độ C – Độ ẩm: 10 đến 90 %RH – Lấy mẫu: Khuếch tán Model: KD-5B |
|
Tủ cảnh báo kết nối: UV-810, NV-120, NV-100.
Các đầu dò khí thường được gọi chung là cảm biến, sensor. Tuy nhiên, đầu dò khí là thiết bị hoàn chỉnh, chỉ cần cấp nguồn là có thể sử dụng.
Ngoài ra, đầu dò khí còn có các tùy chọn về output (4 – 20mA, RS 485, NO NC …) nhưng vẫn thường được gọi chung chung là sensor, cảm biến.
3. Tại sao phải đo khí độc H2S?
a. Tác động của H₂S lên cơ thể
- Tiếp xúc ở nồng độ thấp (2–20 ppm): Gây kích ứng mắt, ho, đau họng, đau đầu và mệt mỏi.
- Tê liệt khứu giác (trên 100 ppm): Ban đầu khí này có mùi như trứng thối, nhưng nồng độ cao sẽ nhanh chóng làm tê liệt khứu giác, khiến bạn nghĩ rằng nguy hiểm đã qua.
- Tiếp xúc với nồng độ cao (trên 500 ppm): Gây đột quỵ, liệt hô hấp, hôn mê và tử vong trong vòng vài phút.
- Tổn thương tế bào: Nó ngăn chặn các enzyme trong tế bào của bạn giống như hydro xyanua, ngăn cản cơ thể bạn sử dụng oxy
b. Tiếp xúc ở nồng độ cao
H2S là khí gây ngạt vì chúng tước đoạt Oxy rất mạnh. Khi hít phải nạn nhân có thể bị ngạt, bị viêm màng kết do H2S tác động vào mắt, bị các bệnh về phổi vì hệ thống hô hấp bị kích thích mạnh do thiếu ôxy, có thể gây thở gấp và ngừng thở. H2S ở nồng độ cao có thể gây tê liệt hô hấp và nạn nhân bị chết ngạt.
Tiếp xúc kéo dài với 2-5 phần triệu (ppm) H2S có thể gây buồn nôn và nhức đầu và chảy nước mắt. Ở 20ppm, gây mệt mỏi, nhức đầu, khó chịu, chóng mặt và mất trí nhớ. Mức độ nghiêm trọng hơn khi có triệu chứng ho, viêm kết mạc, liệt thần kinh (mất khứu giác), gục ngã và bất tỉnh nhanh. Tiếp xúc ở mức cao hơn có thể dẫn đến tử vong gần như ngay lập tức.
c. Tiếp xúc ở nồng độ thấp lâu dài
Là một loại khí độc, H2S có thể có tác dụng tức thời, và tiếp xúc thời gian dài có thể gây ra bệnh mãn tính hoặc thậm chí tử vong. Do đó, nhiều thiết bị màn hình sẽ có cả báo động tức thời và TWA (Time-Weighted Average).
H2S nặng hơn không khí, nó chìm xuống sàn và có thể tích tụ trong trục, rãnh của đường ống sàn. Ban đầu sẽ có mùi trứng thối, mùi hôi của H2S rất gây chú ý.
Tuy nhiên, nó nhanh chóng làm bạn mất đi khứu giác tạo cảm giác sai lầm về khí đã phát tán ra. Nếu không biết về mối nguy hiểm tiềm tàng, ai đó có thể tiếp tục làm việc và không có biện pháp phòng ngừa thích hợp trước nguy cơ nhiễm độc.
Khí độc H2S – vì sao cần đo khí
4. Video sản phẩm
đo khí độc H2S
Công Ty TNHH Thiết Bị và Dịch Vụ Quang Anh

























