Đo khí độc H2S
1. Mô tả danh mục đo khí độc H2S
Đo khí độc H2S là danh mục về các sản phẩm đo nồng độ Hydro Sunfua. Khí Hydro Sunfua là chất khí không màu, có mùi trứng thối.
Các sản phẩm đo khí Hydro Sunfua bao gồm:
Máy đo khí H2S dạng cầm tay
Hệ thống giám sát nồng độ H2S cố định
2. Các thiết bị đo nồng độ khí H2S
a. Các máy đo khí H2S Hydro sunfua cầm tay
| – Dải đo: 0 – 30 ppm (hoặc 30 – 100ppm) – Độ phân giải: 0.1ppm (dải 0 – 30ppm) 5ppm (30 – 100ppm) – Nhiệt độ làm việc: -10 đến 40 độ C, 30 – 85%RH (không sương) – Thời lượng pin: lên đến 5000 giờ – Phòng nổ: Ex ib II BT3 X Xem thêm: XS-2200 |
|
| – Dải đo: 0 đến 25% (O2); 0~30.0 ppm (50.0ppm mở rộng) – Độ phân giải: 0.1%; 1 ppm – Chiều dài dây cảm biến: 5m – Pin: xấp xỉ 15.000 giờ – Phòng nổ: Ex ia CT 3X – Cấp bảo vệ: IP20 – Nhiệt độ làm viêc: -10 … 40 C – Độ ẩm: 30 đến 85% RH (không sương) Xem thêm: XOS-326 |
|
| – Dải đo: 0 … 25% (O2); 0 … 30ppm hoặc 30 … 100ppm (H2S) – Phân giải: 0.1% (O2); 0.1ppm (dải 0 … 30ppm H2S); 5ppm (30 … 100ppm H2S) – Nhiệt độ làm việc: -10 đến 40 độ C; – Độ ẩm 30 – 85% (không sương) – Thời lượng pin: liên tục đến 5000 giờ Xem thêm: XOS-2200 |
|
| – Phạm vi đo: 0-100 % LEL (Metan) 0-25vol% (Oxy) 0-30ppm (H2S) 0-300ppm (CO) – Nhiệt độ từ -20 đến 50℃, – Độ ẩm từ 30 đến 85% RH (không ngưng tụ) – Thời gian hoạt động lên tới 40 giờ – Nguồn: 1 pin AAA – Phòng nổ: Ex ia II CT3, ATEX – Cấp bảo vệ: IP67Xem thêm: XA-4400II |
|
| – Phạm vi đo: 0-100 % LEL (Metan) 0-25 vol% (Oxy) 0-30 ppm (H2S) 0-300 ppm (CO) – Lấy mẫu: bơm hút – Nhiệt độ từ -10 đến 40 độ C – Độ ẩm từ 30 đến 85% RH – Thời gian hoạt động lên tới 40 giờ – Nguồn: 4 pin AA – Phòng nổ: Ex ibd II BT3 – Cấp bảo vệ: IP22 Xem thêm: XP-302M |
|
| – Dải đo: 0 – 100 ppm – Phân dải: 1 ppm – Lấy mẫu: Bơm hút – Cảnh báo: Cảnh báo 2 mức – Nguồn cấp: 4 pin x AA alkaline hoặc bộ đổi nguồn AC – Phụ kiện chính: Vòi lấy mẫu khí có đầu dò, dây đeo vai, Pin Ankan x 4, bộ lọc dự phòng.– Xem thêm XPS-7 H2S |
|
b. Cảm biến đo nồng độ khí H2S Hydro sunfua 24/24
| – Lấy mẫu: Bơm hút – Dải đo: 0 – 10 ppm / 0 – 5 ppm / 0- 50 ppm – Độ phân dải: 1 ppm / 0.1 ppm – Cảnh báo: Đèn nháy – Output: 4-20 mA, tiếp điểm 1a không điện áp – Nhiệt độ làm việc: 0 đến 40°C – Nguồn cấp: 24 VDC – Thay cảm biến không cần hiệu chuẩn (Hãng cấp giấy hiệu chuẩn kèm cảm biến thay thế) Model: PS-7 H2S |
|
| – Dải đo 0 – 100 ppm / 0 – 30 ppm – Cấp bảo vệ: IP65 – Phòng nổ: Ex d IIC T5 (ATEX) – Nguồn cấp: 24V DC – Nhiệt độ -10 đến 50 độ C – Độ ẩm: 10 đến 90 %RH – Tín hiệu ra: ・4-20mADC ・Tiếp điểm 1a – Lấy mẫu: Khuếch tán Model: KD-12 H2S |
|
| – Lấy mẫu: Bơm hút – Dải đo: 0 – 10 ppm / 0 – 5 ppm / 0- 50 ppm – Độ phân dải: 1 ppm / 0.1 ppm – Cảnh báo: Đèn nháy – Output: 4-20 mA, tiếp điểm 1a không điện áp, Modbus/TCP, RS485 (Khách hàng lựa chọn) – Nhiệt độ làm việc: 0 đến 40°C – Nguồn cấp: 24 VDC – Thay cảm biến không cần hiệu chuẩn (Hãng cấp giấy hiệu chuẩn kèm cảm biến thay thế) – Model: PS-8 H2S (Thay thế PS-7) |
|
| Dải đo: 0 – 100 ppm / 0 – 30 ppm Bảo vệ: IP65 Phòng nổ: II 2G Ex d IIB Nguồn cấp: 24VDC (18 đến 30 VDC) Nhiệt độ -10 đến 50 độ C Độ ẩm: 10 đến 90 %RH Tín hiệu ra: ・4-20mADC ・Tiếp điểm 1a Lấy mẫu: Bơm hút 0,5lit/min Model: PD-12 |
|
| – Dải đo 0 – 100 ppm / 0 – 30 ppm – Cấp bảo vệ: IP65 – Phòng nổ: Ex d IIC T5 (ATEX) – Nguồn cấp: theo bộ hiển thị – Hiển thị: Không có màn hình hiển thị – Nhiệt độ -10 đến 50 độ C – Độ ẩm: 10 đến 90 %RH – Lấy mẫu: Bơm hút 0,5lit/min Model: PD-14 |
|
| – Dải đo 0 – 100 ppm / 0 – 30 ppm – Cấp bảo vệ: IP65 – Phòng nổ: Ex d IIC T5 (ATEX) – Nguồn cấp: theo bộ hiển thị – Hiển thị: Không có màn hình hiển thị – Nhiệt độ -10 đến 50 độ C – Độ ẩm: 10 đến 90 %RH – Lấy mẫu: Khuếch tán Model: KD-5B |
|
Tủ cảnh báo kết nối: UV-810, NV-120, NV-100.
3. Tại sao phải đo khí độc H2S?
a. Tiếp xúc ở nồng độ cao
H2S là khí gây ngạt vì chúng tước đoạt Oxy rất mạnh. Khi hít phải nạn nhân có thể bị ngạt, bị viêm màng kết do H2S tác động vào mắt, bị các bệnh về phổi vì hệ thống hô hấp bị kích thích mạnh do thiếu ôxy, có thể gây thở gấp và ngừng thở. H2S ở nồng độ cao có thể gây tê liệt hô hấp và nạn nhân bị chết ngạt.
Tiếp xúc kéo dài với 2-5 phần triệu (ppm) H2S có thể gây buồn nôn và nhức đầu và chảy nước mắt. Ở 20ppm, gây mệt mỏi, nhức đầu, khó chịu, chóng mặt và mất trí nhớ. Mức độ nghiêm trọng hơn khi có triệu chứng ho, viêm kết mạc, liệt thần kinh (mất khứu giác), gục ngã và bất tỉnh nhanh. Tiếp xúc ở mức cao hơn có thể dẫn đến tử vong gần như ngay lập tức.
b. Tiếp xúc ở nồng độ thấp lâu dài
Là một loại khí độc, H2S có thể có tác dụng tức thời, và tiếp xúc thời gian dài có thể gây ra bệnh mãn tính hoặc thậm chí tử vong. Do đó, nhiều thiết bị màn hình sẽ có cả báo động tức thời và TWA (Time-Weighted Average).
H2S nặng hơn không khí, nó chìm xuống sàn và có thể tích tụ trong trục, rãnh của đường ống sàn. Ban đầu sẽ có mùi trứng thối, mùi hôi của H2S rất gây chú ý.
Tuy nhiên, nó nhanh chóng làm bạn mất đi khứu giác tạo cảm giác sai lầm về khí đã phát tán ra. Nếu không biết về mối nguy hiểm tiềm tàng, ai đó có thể tiếp tục làm việc và không có biện pháp phòng ngừa thích hợp trước nguy cơ nhiễm độc.
Khí độc H2S – vì sao cần đo khí
4. Video sản phẩm
đo khí độc H2S
Công Ty TNHH Thiết Bị và Dịch Vụ Quang Anh

























