Đo khí độc vô cơ và hữu cơ
1. Đo khí độc vô cơ và hữu cơ
Đo khí độc vô cơ và hữu cơ có sự khác nhau tương đối về cả nguyên lý cũng như phương thức hoạt động. Chính vì vậy mà các thiết bị đo khí cũng có sự khác nhau.
Khí độc hữu cơ thường được đo theo nguyên lý phát hiện: Xúc tác khí cháy nổ (Catalytic Combustible).
Khí độc vô cơ thường có nguyên lý phát hiện: Pin điện hóa (Electrochemical Cell) – cho các loại khí độc thông thường hoặc bán dẫn màng mỏng (Thin film semiconductor sensor), bán dẫn (semiconductor) để phát hiện các loại khí siêu độc

2. Một số điểm khác nhau giữa máy đo khí độc vô cơ và hữu cơ
| Khí độc vô cơ | Khí độc hữu cơ | |
| Bản chất | Các hợp chất vô cơ | Các hợp chất hydrocarbon |
| Nguyên lý | Pin điện hóa, bán dẫn | Xúc tác cháy nổ |
| Lấy mẫu | – Khuếch tán: CO, H2S, SO2, CO2 … – Hấp thụ: Cl2, NH3, F2, … |
– Hấp thụ: Benzene, Toluene, Xylene, Acetone, Acetaldehyde, Formaldehyde … |
| Phòng nổ | – Tùy loại khí và môi trường đo mà trang bị. Thông thường không trang bị | – Thường trang bị vì các khí độc hữu cơ đều có nguồn gốc hydrocarbon dễ cháy nổ |
| Chống nước, bụi | – Tùy vào môi trường đo | – Tùy vào môi trường đo |
| Nhiệt độ, độ ẩm hoạt động | -20 đến 50 độ C, tùy từng model | -20 đến 50 độ C, tùy từng model |
3. Một số loại khí độc vô cơ và hữu cơ
Danh sách khí đo (cảm biến)
|
Khí đo
|
Dải đo
|
Nguyên lý đo
|
Model No. |
|
5 / 25ppm
|
CDS-7
|
||
|
1ppm
|
|||
|
500ppb
|
|||
|
250ppb
|
|||
|
250ppb
|
|||
|
25ppm
|
|||
|
25ppm
|
|||
|
1ppm
|
|||
|
100ppm
|
|||
|
10ppm
|
|||
|
10ppm
|
|||
|
5 / 25ppm
|
|||
|
10ppm
|
|||
|
5ppm
|
|||
|
5ppm
|
|||
|
1ppm
|
|||
|
1ppm
|
|||
|
250ppm
|
|||
|
50ppm
|
|||
|
100ppm
|
điện hóa với
pyrolyzer |
||
|
100ppm
|
|||
|
500 / 1000ppm
|
Dây bán dẫn nhiệt
|
CHS-7
|
|
|
25vol%
|
COS-7
|
*Vui lòng liên hệ với đại diện của bạn cho các loại khí khác ngoài những loại được liệt kê. (SO2 NO NO2 CH3F C4F6 NF3…)
Danh sách khí liên quan
Loại khí khác :


