Ý nghĩa mức cảnh báo khí CO2
1. Ý nghĩa mức cảnh báo khí CO2
Ý nghĩa mức cảnh báo khí CO2 để người sử dụng tìm mua những loại thiết bị đo khí CO2 phù hợp với nhu cầu.
Một số khách hàng mua trên shoppee những thiết bị đo khí CO2 với dải đo 0 – 1000 ppm, 0 – 2000 ppm, 0 – 3000 ppm … Đối với CO2, những con số trên đều là vô nghĩa vì mức nồng độ đó của CO2 đối với con người gần như không có quá nhiều ảnh hưởng.
Hàm lượng cacbon điôxít trong không khí trong lành là khoảng 0,04%, và trong không khí bị thải ra từ sự thở là khoảng 4,5%. Khi thở trong không khí với nồng độ cao (khoảng 5% theo thể tích), nó là độc hại đối với con người và các động vật khác.
| Nồng độ CO2% thể tích | Mức độ ảnh hưởng |
| 0,07 (700 ppm) | Chấp nhận được ngay cả khi có nhiều người trong phòng |
| 0,10 (1000 ppm) | Nồng độ cho phép trong trường hợp thông thường |
| 0,15 (1500 ppm) | Nồng độ cho phép khi dùng tính toán thông gió |
| 0,20-0,50 (2000 – 5000 ppm) | Tương đối nguy hiểm |
| > 0,50 (5000 ppm) | Nguy hiểm |
| 4 ¸5 (45000 ppm) (Lúc này O2 còn khoảng 16.5 vol%) | Hệ thần kinh bị kích thích gây ra thở sâu và nhịp thở gia tăng. Nếu hít thở trong môi trường này kéo dài thì có thể gây ra nguy hiểm. |
| 8 (80000 ppm lúc này O2 còn khoảng 13 %) | Nếu thở trong môi trường này kéo dài 10 phút thì mặt đỏ bừng và đau đầu |
| 18 hoặc lớn hơn (Lúc này O2 còn khoảng 3%) | Hết sức nguy hiểm có thể dẫn tới tử vong. |
Ngoài việc cảnh báo nồng độ CO2 tăng lên, người ta còn công bố giới hạn phơi nhiễm CO2 tại nơi làm việc do NIOSH và OSHA đặt ra:
- Giới hạn phơi nhiễm ngắn hạn (STEL): 30.000 ppm trong 15 phút
- Giới hạn phơi nhiễm dài hạn (TWA): trung bình 5.000 ppm trong 8 giờ
Nồng độ CO2 tăng lên làm nồng độ O2 giảm đi, chính vì vậy mà mức độ ảnh hưởng của CO2 đến con người phần lớn là do khả năng chiếm chỗ của nó đối với O2.
Mức ảnh hưởng đối với con người khi nồng độ O2 thấp:
– Người cảm thấy thiếu oxy khi nồng độ oxy khoảng 16%, cảm giác khó thở càng tăng khi nồng độ oxy hạ thấp xuống dưới 16%. Nồng độ oxy dưới 10% có thể gây tử vong.
– Môi trường thiếu oxy trầm trọng, dưới 6% người có thể chết ngay do ngừng tim, ngừng thở. Môi trường làm việc có nồng độ oxy thấp sẽ làm giảm sức lao động, làm người rơi, ngã do chóng mặt, chân tay không cử động hoặc bị chết ngạt.
– Nếu hít phải khong khí mà nồng độ oxy giảm xuống dưới 16% thì các cơ quan của cơ thể sẽ bị thiếu oxy, mạch đập và hô hấp trở lên nhanh hơn, xuất hiện triệu chứng nôn, đau đầu. Nếu nồng độ oxy giảm xuống dưới 10% thì nhịp tim sẽ giảm cùng với chứng mất ý thức, co giật, tăng huyết áp và dẫn tới chết vì ngạt thở.

2. Những nguồn phát sinh CO2 cần lưu ý:
- Các nhà máy bia và nhà máy chưng cất rượu – CO2 được tạo ra một cách tự nhiên trong quá trình lên men và được sử dụng để tạo ga cho bia.
- Nhà hàng và khu vực pha chế đồ uống – Bình CO2 dung tích lớn cung cấp cho máy pha soda và vòi bia.
- Các nhà máy rượu vang – CO2 được tạo ra trong quá trình lên men nho và có thể tích tụ trong hầm rượu và thùng chứa.
- Nhà kính – CO2 được sử dụng để thúc đẩy sự phát triển của cây trồng nhưng có thể đạt đến nồng độ nguy hiểm nếu không được thông gió đúng cách.
- Các kho lạnh và phòng lạnh cỡ lớn – CO2 có thể rò rỉ từ hệ thống làm lạnh hoặc đá khô dùng để làm lạnh.
- Phòng thí nghiệm và cơ sở nghiên cứu – CO2 được sử dụng trong các thí nghiệm khoa học, lồng ấp và các quy trình sinh học.
- Các nhà máy sản xuất thực phẩm và đồ uống – CO2 được sử dụng để đóng gói, làm lạnh và bảo quản.
- Cơ sở y tế – CO2 được sử dụng trong phẫu thuật (thổi khí) và trong các liệu pháp hô hấp.
- Sản xuất và vận chuyển đá khô – Sự thăng hoa của đá khô giải phóng khí CO2 vào môi trường xung quanh.
- Hệ thống hàn và chữa cháy – CO2 được sử dụng làm khí bảo vệ trong hàn và làm chất dập lửa trong phòng cháy chữa cháy.
3. Một số máy đo cảnh báo nồng độ khí CO2
b. Cảm biến đo khí CARBON DIOXIDE CO2 24/24.
![]() |
– Dải đo: 360 đến 5,000 ppm – Cảnh báo Cấp 1: 2000 ppm Cấp 2: 5000 ppm – Tín hiệu ra: Tín hiệu nồng độ khí đầu ra tương tự: 4-20mA DC Tiếp điểm cảnh báo khí cấp 1st và cấp 2nd : 1a không điện áp Latching (tiêu chuẩn) hoặc non-latching – Nguồn cấp: 24 VDC +/- 10% – Nhiệt độ/độ ẩm: -10 đến +50 °C / 0 đến 85 %RH – Lấy mẫu: Khuếch tán Xem thêm KS-7R |
![]() |
– Dải đo: 0 – 5 vol%, 0 – 10 vol%, 0 – 100 vol% – Phân dải: 0.1 vol% – Tín hiệu ra: 4-20mADC 1a, Không chốt Tải định mức: 0,5A ở 250VAC hoặc 0,5A ở 30VDC (tải kháng) – Lấy mẫu: Khuếch tán – Nhiệt độ/độ ẩm: … 40 độ C/ 30 – 85%RH – Cấp bảo vệ: IP65 – Phòng nổ: IECEx, ATEX, TIIS Xem thêm KD-12R |
![]() |
– Dải đo: 0 – 5 vol%, 0 – 10 vol%, 0 – 100 vol% – Phân dải: 0.1 vol% – Lấy mẫu: Khuếch tán – Nhiệt độ/độ ẩm: -10 … 50 độ C/ 10 – 90%RH – Cấp bảo vệ: IP65 – Phòng nổ: IECEx, ATEX, TIIS Xem thêm KD-14 CO2 NGỪNG SẢN XUẤT |
![]() |
– Dải đo: 0 – 5 vol%, 0 – 10 vol%, 0 – 100 vol% – Phân dải: 0.1 vol% – Tín hiệu ra: 4-20mADC 1a, Không chốt Tải định mức: 0,5A ở 250VAC hoặc 0,5A ở 30VDC (tải kháng) – Lấy mẫu: Bơm hút – Nhiệt độ/độ ẩm: … 40 độ C/ 30 – 85%RH – Cấp bảo vệ: IP65 – Phòng nổ: IECEx, ATEX, TIIS Xem thêm PD-12 CO2 |
![]() |
– Dải đo: 0 – 5 vol%, 0 – 10 vol%, 0 – 100 vol% – Phân dải: 0.1 vol% – Lấy mẫu: Bơm hút – Nhiệt độ/độ ẩm: -10 … 50 độ C/ 10 – 90%RH – Cấp bảo vệ: IP65 – Phòng nổ: IECEx, ATEX, TIIS Xem thêm PD-14 CO2 |
Tủ cảnh báo kết nối: UV-810, NV-120,
3. Thông tin nhà cung cấp
- Công ty TNHH Thiết Bị và Dịch Vụ Quang Anh là đại lý chính hãng của hãng Cosmos tại Việt Nam (Có giấy chứng nhận).
- Có CO CQ hãng Cosmos cung cấp.
- Hỗ trợ hiệu chỉnh, hiệu chuẩn – đã được hãng Cosmos cấp chứng chỉ và đào tạo.
- Hỗ trợ tài liệu hướng dẫn sử dụng tiếng Anh, tiếng Việt.
- Hỗ trợ tư vấn lắp đặt, vận hành, sử dụng các thiết bị đo khí cố định liên tục 24/24.
- Hỗ trợ tư vấn lắp đặt liên động hệ thống PCCC, quạt hút, thông gió …
- Liên hệ: 0965.07.07.40 (Zalo, whatsapp, wechat …)
Danh sách khí liên quan Ý nghĩa mức cảnh báo khí CO2
Loại khí khác :
| Đo khí Oxygen O2 Oxi Oxy | Đo khí H2 Hydro Hydrogen Hidro |
| Đo nồng độ và rò rỉ khí gas | Đo khí NH3 Ammonia Amoniac |
| Đo khí CO Carbon monoxide Cacbon monoxit | Đo khí trơ (Heli Argon …) |
| Đo 4 khí đa chỉ tiêu CO H2S LEL O2 CO2 … | Đo rò rỉ khí gas nén lạnh (R22, R23, R32, R134a, R407c …) |
| Đo khí VOC (Các hợp chất hữu cơ: Benzene Toluene Xylene MEK MIBK IPA …) | Đo khí độc (NO NO2 NOx SO2 NH3 HCl HF Cl2 F2 O3 H2S EO …) |
| Đo khí CO2 Carbon dioxide Cacbon dioxit | Ý nghĩa mức cảnh báo khí CO2 |






