Thay thế cảm biến khí SO2
1. Thay thế cảm biến khí SO2 cho máy, thiết bị cầm tay và cố định.
Thay thế cảm biến khí SO2 cho máy, thiết bị cầm tay và cố định khi:
- Thiết bị đã đến hạn thay thế cảm biến ( thông thường là khoảng 2 – 3 năm )
- Thiết bị đo ở trong môi trường có nồng độ khí SO2 quá cao, vượt quá dải đo, sau khi bật tắt ở điều kiện môi trường thông thường không hiệu chuẩn và hoạt động được
- Thiết bị đo ở môi trường có nhiệt độ cao, vượt quá dải nhiệt độ làm việc, sau khi bật tắt ở điều kiện môi trường thông thường không hiệu chuẩn và hoạt động được
- Thiết bị đo ở môi trường nhiều khói bụi, tắc lọc, sau khi bật tắt ở điều kiện môi trường thông thường không hiệu chuẩn và hoạt động được
- Thiết bị đo ở môi trường có thành phần kích ứng đến cảm biến, sau khi bật tắt ở điều kiện môi trường thông thường không hiệu chuẩn và hoạt động được.
2. Lưu ý sai khi thay thế cảm biến khí SO2 cho máy thiết bị cầm tay và cố định
- Cần khởi động và thực hiện đo lường thử thiết bị.
- Nếu thiết bị không hoạt động bình thường, cần thông báo hãng sản xuất để xử lý
- Nếu thiết bị hoạt động bình thường thì cần đi hiệu chuẩn để đảm bảo khả năng làm việc cũng như độ chính xác của thiết bị.
3. Một số máy đo khí SO2.
ModelMô tả
Đầu cảm biến đo khí SO2 PS-7 Cosmos

- Dải đo: 0 – 100 ppm
- Phân dải: 1 ppm
- Ống lấy mẫu*1: Teflon – Đường kính ngoài: 6mm, Đường kính trong: 4mm, Chiều dài ống: 0 – 20m
- Hiển thị nồng độ: 4-số LCD (với đơn vị đo), 20 – thang đo
- Đầu ra:
– Tín hiệu đầu ra tương tự nồng độ khí: 4-20 mADC (chia sẻ với thiết bị đầu cuối nguồn điện)
– Kết nối cảnh báo khí ( Cấp 1st và 2nd): 1a không điện áp kết nối/Non-latching)
– Liên hệ báo động sự cố (Mở bộ thu/Non-latching)
- Nhiệt độ/ độ ẩm làm việc: 0 đến 40 °C (Không thay đổi đột ngột) 30 đến 85 %RH (Không sương)
- Nguồn cấp: 24 VDC ±10%

- Dải đo: 0 – 100 ppm
- Phân dải: 1 ppm
- Chế độ cảnh báo: Cảnh báo 2 cấp độ
- Nguồn cấp: 4 pin x AA alkaline (*1) hoặc sử dụng bộ đổi nguồn AC
- Phụ kiện chính: Vòi lấy mẫu khí có đầu dò, dây đeo vai, Pin Ankan x 4, bộ lọc dự phòng.
4. Vì sao cần đo khí độc SO2
Khí SO2 – Lưu huỳnh điôxit (hay còn gọi là anhiđrit sunfurơ, lưu huỳnh(IV) oxit, sulfur đioxit) là một hợp chất hóa học với công thức SO2. Chất khí này là sản phẩm chính của sự đốt cháy hợp chất lưu huỳnh và nó là một mối lo môi trường đáng kể. SO2 thường được mô tả là “mùi hôi của lưu huỳnh bị đốt cháy”. Lưu huỳnh đioxit là một khí vô cơ không màu, nặng hơn không khí. (Theo Wikipedia)
Đối với con người
Khí SO2 gây bệnh cho người như viêm phổi, đau mắt,viêm đường hô hấp…
– SO2 nhiễm độc qua da làm giảm dự trữ kiềm trong máu, đào thải amoniac ra nước tiểu và kiềm ra nước bọt.
– Độc tính chung của SO2 thể hiện ở rối loạn chuyển hóa protein và đường, thiếu vitamin B và C, ức chế enzym oxydaza.
– Giới hạn phát hiện thấy bằng mũi SO2 từ 8 – 13 mg/m3.
– Giới hạn gây độc tính của SO2 là 20 – 30 mg/m3, giới hạn gây kích thích hô hấp, ho là 50mg/m3.
– Giới hạn gây nguy hiểm sau khi hít thở 30 – 60 phút là từ 130 đến 260mg/m3
– Giới hạn gây tử vong nhanh (30’ – 1h) là 1.000-1.300mg/m3.
– Tiêu chuẩn cho phép của Bộ Y Tế Việt Nam đối với SO2, SO3, NO2 týõng ứng là 0,5; 0,3 và 0,085 mg/m3 (nồng độ tối đa 1 lần nhiễm).
Đối với đời sống:
Lưu huỳnh đioxit là một trong những chất gây ô nhiễm môi trường. Nó sinh ra như là sản phẩm phụ trong quá trình đốt cháy than đá, dầu, khí đốt.
Nó là một trong những chất gây ra mưa axit (gồm NOX,…) ăn mòn các công trình, phá hoại cây cối, biến đất đai thành vùng hoang mạc:
2SO2 + O2 + 2H2O –> 2H2SO4
Công Ty TNHH Thiết Bị và Dịch Vụ Quang Anh
Danh sách khí liên quan
Thay thế cảm biến khí SO2


