Bình khí hiệu chuẩn Hydro H2 Hydrogen Hidro
1. Bình khí hiệu chuẩn Hydro H2 Hydrogen Hidro
Bình khí hiệu chuẩn Hydro H2 Hydrogen Hidro là chai chứa nồng độ của khí H2 với nồng độ đã được xác định sẵn (Được ghi rõ trên vỏ bình). Nồng độ của H2 trong bình theo đơn vị ppm, vol% hoặc %LEL.
Trước khi sử dụng bình khí hiệu chuẩn Hydro H2 Hydrogen Hidro cần lưu ý một số đặc điểm sau:
1. Khí nền (Heli, Nito, Không khí …)
2. Nồng độ khí
3. Áp suất
4. Thể tích bình
5. Van điều áp
6. Loại khí phối trộn (Nếu có)
II. Một số nồng độ thông dụng của bình khí hiệu chuẩn Hydro H2 Hydrogen Hidro
a. Nồng độ khí Hydro H2 Hydrogen Hidro trong bình
Tùy vào mục đích sử dụng bình khí chuẩn mà có thể có các nồng độ khí Hydro H2 Hydrogen Hidro khác nhau.
Ví dụ: Hiệu chuẩn máy đo khí thường dùng nồng độ 500 ppm, 20 %LEL, 50%LEL, 2 vol%, 1 vol% hoặc 1000 ppm …
Một số ứng dụng đặc biệt có thể sử dụng nồng độ 99 vol %, 99,9 vol %, 99,99 vol % …
LƯU Ý: Với những bình khí Hydro H2 Hydrogen Hidro nồng độ cao >= 4 vol% (100%LEL) là loại có khả năng gây cháy – nổ, cần có thiết bị giám sát rò rỉ khí và đảm bảo an toàn khi sử dụng.
Ảnh hưởng của H2
Ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn hydro là một khí lưỡng nguyên tử có công thức phân tử H2, không màu, không mùi, dễ bắt cháy.
Khí hydro (hay phân tử hydro) có tính cháy cao và sẽ cháy trong không khí trong khoảng nồng độ thể tích từ 4% đến 75%.
Khí hydro nổ với hỗn hợp không khí với nồng độ 4–74% và với clo nếu nồng độ nó là 5–95%. Hỗn hợp có thể được đốt cháy bằng tia lửa, nhiệt hoặc ánh sáng mặt trời.
b. Đơn vị đo của khí Hydro H2 Hydrogen Hidro trong bình khí hiệu chuẩn.
Vì khí H2 có khả năng gây cháy nổ nên ngoài đơn vị đo là ppm và % thể tích, bình khí còn có thể có đơn vị đo là %LEL.
Xem thêm: Quy đổi vol % ppm %LEL
- Với đơn vị ppm chúng tôi có thể cung cấp các nồng độ:
1 ppm – 100ppm (Sai số +/- 2 %, +/- 3 %)
100 ppm – 1000 ppm (Sai số +/- 2 %, +/- 3 %)
1000 ppm – 10000 ppm ((Sai số +/- 2 %, +/- 3 % +/- 5 %)
- Với đơn vị vol % chúng tôi có thể cung cấp các nồng độ:
1 vol% – 10 vol% (Sai số +/- 2 %, +/- 3 %)
10 vol % – 99 vol % (Sai số +/- 2 %, +/- 3 %, +/- 5 %)
- Với đơn vị %LEL có các nồng độ từ 0 – 100 %LEL
- Với những loại khí hỗn hợp có chứa H2: Xin liên hệ hotline để được tư vấn và hỗ trợ chính xác
Công Ty TNHH Thiết Bị và Dịch Vụ Quang Anh
III. Áp suất bình khí hiệu chuẩn Hydro H2 Hydrogen Hidro
Áp suất bình khí phụ thuộc vào loại khí, nồng độ khí, dung tích bình, thông thường áp suất bình là 37 bar, 40 bar, 50 bar, 60 bar, 100 bar, 120 bar, 160 bar …
Xin liên hệ Hotline để được tư vấn cụ thể và chính xác.
Link Website Link Youtube Link Facebook Link Google Driver Link Blog
Danh mục: Đo khí Hydrogen H2
Bài viết: Máy đo khí Hydro H2
Lưu ý khi lựa chọn máy đo khí H2 Hydro cầm tay
Ứng dụng máy đo khí Hydro thế kỉ mới
Máy đo khí Hydro H2 XP-3110 Cosmos
Đầu đo phát hiện rò rỉ khí Hydro H2 KD-14 Cosmos
Máy dò phát hiện rò rỉ khí Hydro H2 Xp-703DIII
Hệ thống cảnh báo rò rỉ khí Hydro H2
Xử lý lỗi trên máy cảnh báo rò rỉ gas B-780 Cosmos
Tiêu chuẩn phòng nổ trên máy đo dò khí gas?
Lựa chọn Hệ thống đo khí cố định
Vì sao cần hệ thống đo giám sát khí cố định?
Ưu điểm đầu đo dò khí độc PS-7 Cosmos
Chức năng ghi dữ liệu của máy đo khí cầm tay
Đo nồng độ khí độc vô cơ và hữu cơ
Những khí độc gây ô nhiễm không khí
Giấy hiệu chuẩn của thiết bị đo khí
Chức năng giữ đỉnh (peak) máy đo khí cầm tay
Hướng dẫn lựa chọn máy đo đơn khí
Lựa chọn vị trí lắp đặt đầu đo dò khí cố định
Lợi ích của hệ thống đo khí cố định
XP-3118 – kết hợp máy đo khí gas XP-3110 Oxy XP-3180
Làm gì khi phát hiện rò rỉ khí Hydrogen?
Lưu ý về hệ thống đo nhiều loại khí độc
Chức năng chống va đập giúp gì cho máy đo khí?
Nếu không dùng lọc cho máy đo khí thì sao?
6 bước để tìm đúng máy dò đo khí
So sánh máy đo khí Hydrogen XA-380 và XP-3110
Bỏ qua hiệu chuẩn máy đo khí thì sao?
Dùng máy đo khí cầm tay an toàn hiệu quả
Lựa chọn ống lấy mẫu máy đo khí sử dụng bơm
Đưa máy đo khí lên ưu tiên hàng đầu.
So sánh máy đo khí gas XP-3160 và XP-3360II
Chuyển đơn vị từ ppm sang %LEL máy đo khí
Máy đo khí Hydro H2 nên dùng kiểu lấy mẫu nào?













