So sánh máy đo khí NH3 XP-3160 XPS-7

So sánh máy đo khí NH3

So sánh máy đo khí NH3 Amoniac XP-3160 và XPS-7 Cosmos

1. So sánh máy đo khí NH3 Amoniac XP-3160 và XPS-7 Cosmos

So sánh máy đo khí NH3 XP-3160 và XPS-7 Cosmos

Bài viết này sẽ phân tích, so sánh về ưu điểm, nhược điểm của máy đo khí NH3 khi dùng model XP-3160 và XPS-7 của hãng Cosmos. Vì 2 model này đều có thể đo được nhiều loại khí (01 máy dùng 01 cảm biến khí mục tiêu để đo nồng độ) nên để so sánh cần có loại khí chung. Phần ưu điểm sẽ được gạch chân để tiện theo dõi và tìm hiểu.

2. Bảng so sánh máy đo khí NH3 Amoniac (Ammonia) của model XP-3160 và XPS-7.

Model XP-3160 XPS-7
Hình ảnh
So sánh máy đo khí NH3
Máy đo khí Amoniac NH3 XP-3160 Cosmos
So sánh máy đo khí NH3 XPS-7 Cosmos
So sánh máy đo khí NH3 XPS-7 Cosmos
Lấy mẫu Hấp thụ Hấp thụ
Dải đo

0 – 500ppm

hoặc 0 – 5000 ppm

0 – 100ppm
Cảnh báo

Cấp 1: 250ppm

Cấp 2: 500ppm

Cấp 1: 12 ppm

Cấp 2: 25ppm

Phân dải

5ppm (dải thấp)

10 ppm (dải cao)

1ppm
Phòng nổ Exibd IIC T3 (TIIS)
Ex II2G Exdib IIB T4 Gb (ATEX)
Exdib IIB T4 Gb (IECEx)
Class I, Zone 1, AEx d ib IIB T4 Hazardous Locations. (UL)
Không
Nhiệt độ làm việc 0 to 40°C 0 to 40°C
Thời gian làm việc Lên đến 20 giờ Lên đến 12 giờ
Phụ kiện Bao da, ống lấy mẫu 1m, bộ lọc dự phòng, pin Bao da, ống lấy mẫu 1m, bộ lọc dự phòng, pin
Hiệu chuẩn Từ 6 tháng đến 1 năm / lần Thay sensor, không cần hiệu chuẩn
Phụ kiện khác Ống lấy mẫu 2 – 30m, đầu dò, bộ ghi dữ liệu
Loại khí Các loại khí cháy nổ, khí độc như: NH3, CO, Benzene, Toluene, Xylene … Các loại khí độc trong nhà máy bán dẫn như: O3, Cl2, F2, NO, NO2, NH3 …
 

Có thể kết hợp đo các loại khí cùng gốc với nhau để đo nồng độ

Ví dụ: Đo khí Benzene, Toluene, Xylene trên cùng 1 máy XP-3160

Không thể kết hợp các loại khí

 

3. Tại sao phải đo khí NH3?

– Hít phải: Amoniac có tính ăn mòn. Tiếp xúc với nồng độ cao amoniac trong không khí gây bỏng niêm mạc mũi, cổ họng và đường hô hấp. Điều này có thể phá hủy đường thở dẫn đến suy hô hấp. Hít nồng độ thấp hơn có thể gây ho và kích ứng mũi họng, kích ứng mắt gây chảy nước mắt.

– Tiếp xúc trực tiếp: Nếu tiếp xúc với amoniac đậm đặc, da, mắt, họng, phổi có thể bị bỏng rất nặng. Những vết bỏng có thể gây mù vĩnh viễn, bệnh phổi, hoặc tử vong.

– Nuốt phải: Vô tình ăn hoặc uống amoniac đậm đặc có thể bỏng ở miệng, cổ họng và dạ dày, đau dạ dày nghiêm trọng, nôn.

– Không có bằng chứng cho thấy amoniac gây ung thư. Không có bằng chứng cho thấy việc tiếp xúc với nồng độ amoniac tìm thấy trong môi trường gây ra dị tật bẩm sinh hoặc các hiệu ứng phát triển khác.

Ảnh hưởng theo nồng độ

Nồng độ/Thời gian

Tác hại

10.000 ppm Gây chết người.
5.000 – 10.000 ppm Viêm phế quản hóa chất, tích tụ chất dịch trong phổi, bỏng hóa chất của da và có khả năng gây tử vong nhanh chóng.
700-1700 ppm Ho, co thắt phế quản, đau ngực cùng với kích ứng mắt nghiêm trọng và chảy nước mắt.
500 ppm trong 30 phút Kích ứng đường hô hấp, chảy nước mắt.
134 ppm trong 5 phút Kích ứng mắt, kích ứng mũi, ngứa họng, rát ngực.
140 ppm trong 2 giờ Kích ứng nặng, cần phải rời khỏi khu vực tiếp xúc.
100 ppm trong 2 giờ Khó chịu ở mắt và kích thích họng.
50-80 ppm trong 2 giờ Thay đổi ở mắt và kích thích họng.
20-50 ppm Khó chịu nhẹ.

So sánh máy đo khí NH3 XPS-7 Cosmos

 

So sánh máy đo khí NH3 

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0965070740